Thứ hai, 18 Tháng 12 2017

CHUẨN ĐẦU RA

I. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

  • Tên ngành đào tạo: An toàn thông tin (Information Security)
  • Trình độ đào tạo: Đại học chính quy
  • Thời gian đào tạo: 4,5 năm

2. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo kỹ sư An toàn thông tin có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; Có tác phong chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo trong nghề nghiệp và ý thức tổ chức kỷ luật tốt.

Đào tạo kỹ sư An toàn thông tin có khả năng nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực An toàn thông tin; có khả năng tổ chức, thực hiện và phát huy sáng tạo trong các công việc liên quan đến lĩnh vực an toàn thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

3. Năng lực của người học sau khi tốt nghiệp

  • Có hiểu biết vững chắc về nền tảng khoa học của ngành ATTT; về các kỹ thuật, phương pháp, công nghệ trong ATTT nói chung cũng như trong lĩnh vực ứng dụng chuyên sâu; lựa chọn công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển các công nghệ liên quan trên thế giới; có thể làm kế hoạch phát triển hoàn thiện giải pháp; hiểu được các chính sách nhà nước về lĩnh vực toàn thông tin.
  • Năng lực thiết kế các hệ thống, sản phẩm, giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ; Năng lực khai thác, bảo trì các hệ thống, phần mềm và các ứng dụng, giải pháp thuộc lĩnh vực an toàn an ninh hệ thống thông tin, quản trị và phát triển các dịch vụ an toàn an ninh trong không gian mạng.

4. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

  • Chuyên viên an ninh an toàn thông tin, phân tích thiết kế và quản lý dự án an toàn thông tin, quản trị mạng cao cấp trong các cơ quan, tổ chức thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông, năng lượng, thương mại, giao thông vận tải, an ninh quốc phòng;
  • Giảng viên về An toàn thông tin ở các trường đại học, cao đẳng;
  • Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực liên quan tới An toàn thông tin tại các viện nghiên cứu, các trung tâm nghiên cứu của các công ty, tổ chức, Bộ, Ban, Ngành trung ương và địa phương.

II. CHUẨN ĐẦU RA

1. Kiến thức

1.1 Kiến thức khoa học tự nhiên

Vận dụng kiến thức cơ sở toán về đại số, giải tích, xác suất thống kê để mô tả, tính toán và mô phỏng, thiết kế và phát triển các hệ thống, các phần mềm, ứng dụng, các giải pháp kỹ thuật an toàn, an ninh thông tin.

1.2 Kiến thức khoa học xã hội

Có kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn, hiểu biết về pháp luật Việt Nam, hiểu biết về an ninh quốc phòng; Có kiến thức và khả năng tự rèn luyện về thể chất. Có tư tưởng, văn hóa, xã hội kết hợp truyền thống văn hóa Việt Nam và kế thừa tinh hoa văn hóa Thế giới.

1.3 Kiến thức cơ sở ngành

  • Hiểu các chính sách, pháp luật và đạo đức nghề nghiệp, các nguyên lý hoạt động của các hệ thống thông tin, vận dụng thành thạo vào các bài toán thực tế của lĩnh vực An toàn thông tin;
  • Vận dụng thành thạo các kỹ thuật xây dựng và phát triển hệ thống thông tin an toàn; Phân tích, đánh giá được độ an toàn của hệ thống thông tin trong đảm bảo an ninh an toàn thông tin.
  • Vận dụng các bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, các mô hình đánh giá rủi ro, đảm bảo độ tin cậy trong đánh giá các hệ thống thông tin theo các cấp độ an toàn khác nhau;

1.4 Kiến thức ngành

  • Hiểu được các kiến thức và nguyên lý hoạt động của các thiết bị mạng máy tính, cơ chế hoạt động của mã độc hại và giải pháp phòng chống tổng thể;
  • Biết các kỹ thuật phòng thủ và tấn công trên không gian mạng, các biện pháp phát hiện, ngăn chặn tấn công, các phương thức bảo vệ đảm bảo an ninh cho hệ thống thông tin;
  • Biết phương pháp thiết kế hệ thống mạng an toàn và bảo mật, các biện pháp và cách thức sử dụng hữu hiệu các công cụ giám sát hoạt động, kiểm tra lỗ hổng của hệ thống thông tin;
  • Vận dụng được các kiến thức về an ninh mạng, các thuật toán mã hóa, các hệ mật mã công khai, vấn đề xác thực thông điệp, chữ ký điện tử và các giao thức xác thực để đảm bảo vấn đề an ninh mạng và an ninh hệ thống để phục vụ cho việc nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.

2. Kỹ năng

2.1 Kỹ năng nghề nghiệp

  • Xây dựng, phát triển, Quản trị và giám sát hệ thống thông tin đảm bảo an toàn thông tin.
  • Phân tích, tư vấn, thiết kế hệ thống thông tin đảm bảo an toàn.
  • Kiểm tra, Rà quét lỗ hổng phần mềm, điểm yếu, xâm nhập giả định, đánh giá và xử lý sự cố mất an toàn đối với các hệ thống thông tin. .
  • Điều tra số, phân tích, truy vết các hoạt động tấn công, phòng thủ mạng.
  • Các kỹ thuật tấn công, phòng thủ ứng dụng web và điện toán di động.
  • Mã hóa, xác thực và kỹ năng dịch ngược mã chương trình, bảo vệ phần mềm.

2.2 Kỹ năng mềm

Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế:

  • Kỹ năng tổ chức, lãnh đạo và làm việc theo nhóm (đa ngành);
  • Kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống, sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại.
  • Có kỹ năng kiểm soát quỹ thời gian, xây dựng kế hoạch và tổ chức công việc hiệu quả;
  • Có năng lực ngoại ngữ (tiếng Anh) bậc 3/6 (B1) theo khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương.

3. Phẩm chất đạo đức

  • Trong cuộc sống: trung thực, chính trực, tự tin, linh hoạt, nhiệt tình; biết ứng xử văn hóa trong công việc và xã hội; thích nghi được nhanh chóng với thay đổi; năng động, sáng tạo và có ý chí học tập không ngừng.
  • Trong nghề nghiệp: Có tác phong chuyên nghiệp, tuân thủ kỷ luật lao động, có tâm huyết, trách nhiệm và tin cậy trong công việc;
  • Tôn trọng pháp luật, có ý thức về các vấn đề xã hội, tích cực tham gia các hoạt động chính trị xã hội, thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ công dân.

4. Năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm

  • Nhận thức về mối liên hệ mật thiết giữa giải pháp An toàn thông tin với các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường trong thế giới toàn cầu hóa, có khả năng thích nghi và đưa ra những sáng kiến có giá trị trong thực tiễn.
  • Năng lực nhận biết vấn đề và hình thành ý tưởng giải pháp kỹ thuật, tham gia xây dựng dự án đảm an toàn thông tin.
 

Banner0

handbook2016